Thứ Ba, 25 tháng 3, 2008

Xã Hội Mở Và Những Kẻ Thù Của Nó - Karl Popper(Tủ sách S.O.S.2)


Tập 1: Bùa mê Của plato
Tập 2: CAO TRÀO TIÊN TRI:HEGEL, MARX VÀ HẬU QUẢ

Giời thiệu 1 chút về karl Popper nhé:

Sir Karl Popper (28 tháng 6 năm 1902 – 17 tháng 9 năm 1994) là một nhà triết học người Áo, người đề xuất các ý tưởng về một xã hội mở, một xã hội mà ở đó sự bất đồng chính kiến được chấp nhận và đó được xem như một tiền đề để tiến tới việc xây dựng một xã hội hoàn thiện. Ông cũng được xem như là người sáng lập Chủ nghĩa Duy lý phê phán (Critical rationalism).


Cuộc đời
Karl Popper sinh tại Wien năm 1902, là con một luật sư giàu có. Thân mẫu ông là người Do Thái cải đạo theo Tin Lành. Popper lớn lên trong một gia đình mà sách và âm nhạc luôn đóng vai trò quan trọng. Ngay từ khi còn trẻ Popper đã chú ý đến những câu hỏi về triết học. Năm 1918 Popper rời trường trung học đến nghe giảng tại trường Đại học Wien (Universität Wien) về các bộ môn toán, lịch sử, tâm lý học, vật lý lý thuyết và triết học.

Từ 1920 đến 1922 ông học tại Trường Âm nhạc Wien (Wiener Konservatorium), khoa nhạc nhà thờ, thế nhưng chẳng bao lâu lại hủy bỏ ý định trở thành nhạc sĩ.

Khi Poper bắt đầu học đại học vào năm 1924, phái cánh tả chiếm ưu thế về chính trị. Thời gian này là giai đoạn cao trào của thời kỳ Wien Đỏ (1918-1934). Popper đã hoạt động tích cực trong phong trào thanh niên xã hội chủ nghĩa. Sau khi chứng kiến 8 người bị giết chết trong các xung đột đầy bạo lực giữa những người cộng sản và cảnh sát Wien, ông rời bỏ Chủ nghĩa Marx và trở thành một người phê phán chủ nghĩa này một cách cương quyết.

Poppep tốt nghiệp khóa đào tạo sư phạm vào năm 1924, thế nhưng do không có nơi nhận làm thầy giáo nên ông đã làm việc trong một cơ sở xã hội giáo dục trẻ em. Năm 1925 ông theo học tại Viện sư phạm. Năm [1928 ông bảo vệ luận án phó tiến sĩ tại nhà tâm lý học và ngôn ngữ học Karl Bühler. Thông qua những năm học tập này Popper đã làm quen với thuyết tâm lý học của Oswald Külpe và "trường phái Würzburg", những việc đã có ảnh hưởng quyết định đến quan điểm về sư phạm và sau này là đến thuyết nhận thức của ông.

Năm 1930 Popper được nhận vào làm thầy giáo tại một trường trung học ở Wien. Ông dạy tại trường này cho đến năm 1935 và cũng trong năm này ông kết hôn với người nữ đồng nghiệp là bà Josefine Anna Henninger.

Khi bắt đầu tiếp xúc với "Nhóm Wien" chung quanh Moritz Schlick, Rudolf Carnap và Otto Neurath, Karl Popper bắt đầu đặt bút viết những dòng tư tưởng về triết học của ông. Thế nhưng đặc biệt là Schlick đã tách ly khỏi Popper, người đã phê phán quan điểm thực chứng lôgic và chỉ trích thái độ nóng nảy của ông. Vì thế Popper không còn được mời dự các cuộc họp của Nhóm Wien nữa.

Herbert Feigl đã động viên ông tiếp tục viết, việc Popper bắt đầu sau một thời gian lưỡng lự. Trong khoảng thời gian ba năm ông viết một bản thảo mà ngày nay chỉ còn tồn tại một phần. Phần còn lại của bản thảo này được ấn hành năm 1934 dưới dạng rút ngắn với tựa đề Logik der Forschung (Lôgic của việc nghiên cứu) và mãi đến năm 1979 mới được xuất bản dưới tựa đề Die beiden Grundprobleme der Erkenntnistheorie (Hai vấn đề cơ bản của nhận thức luận). Trong thời gian này ông đã tiếp xúc với Werner Heisenberg và Alfred Tarski.

Tác phẩm chính về triết học của khoa học "Lôgíc của nghiên cứu" cuối cùng đã được phát hành trong các tập san của "Nhóm Wien" mặc dù trong đó Popper đã phê phán chủ nghĩa thực chứng của nhóm này. Luận bản của Popper đã được thành viên của Nhóm Wien đánh giá như là một tác phẩm thành hình từ các thảo luận của nhóm. Ngày nay, tính khả phản bác được trình bày trong tác phẩm của Popper được xem như là cơ sở cho việc nghiên cứu khoa học hiện đại.

Từ 1935 đến 1936 Popper sang Anh một vài tháng, nơi ông gặp gỡ Erwin Schrödinger, Bertrand Russel và Ernst Gombich. Ông đã đàm thoại rất nhiều với Schrödinger và tiếp xúc với Friedrich von Hayek. Tình hình chính trị tại Áo trong thời gian này ngày càng trở nên căng thẳng, vì thế ông đã nhận lời mời giảng dạy tại Canterbury University College trong Christchurch ở New Zeeland. Năm 1937 Popper cùng vợ xin nghỉ dạy và di dân đến New Zeeland. Cho đến năm 1945, 16 người thân quyến của ông đã bị Đức Quốc Xã giết hại. Ra đời trong thời gian này là tác phẩm The Poverty of Historicism (Sự khốn cùng của chủ nghĩa lịch sử) cũng như là The Open Society and Ist Enemies (Xã hội mở và những kẻ thù của nó), tác phẩm đã mang lại cho ông danh tiếng của một nhà chính trị học. Đặc trưng cho các tác phẩm triết học của ông là việc tìm kiếm một tiêu chuẩn đáng tinh cậy cho tính duy lý khoa học.

Trong mùa đông 1944/1945 nhờ vào sự giúp đỡ của Friedrich August von Hayek, Popper nhận được lời mời giảng dạy tại der London School of Economics and Political Science. Đầu tháng 1 năm 1946 vợ chồng Popper đến London, nơi ông bắt đầu là giáo sư giảng dạy. Song song với đó, từ năm 1949 ông là giáo sư tại trường Đại học London của bộ môn "Lôgíc và phương pháp khoa học".

Năm 1965 Popper được Nữ hoàng Elisabeth II phong tước hiệp sĩ. Năm 1969 ông ngưng giảng dạy nhưng vẫn tiếp tục viết sách. Ông là thành viên của Mont Pelerin Society do Hayek thành lập, của Royal Society cũng như là của International Academy of Science.

Popper mất vào ngày 17 tháng 9 năm 1994 tại London.


Những tác phẩm chính của Popper
Logic của khám phá khoa học (1934)
Xã hội mở và những kẻ thù của nó (1945)
Sự khốn cùng của chủ nghĩa lịch sử (1976)

Những câu nói nổi tiếng của Karl Popper
"Dần dần nghề xây dựng xã hội giống nghề xây dựng công trình vật chất ở chỗ nhìn cứu cánh là nằm ngoài phạm vi công nghệ học".
"Khoa học có lẽ là hoạt động duy nhất của con người mà ở đó sai lầm được phê phán một cách hệ thống và... cuối cùng được hiệu chỉnh".

DOW LOAD HERE : http://www.mediafire.com/?tycfw9ztp0z


Raising Capital


Book Description Raising Capital helps readers navigate the murky waters of entrepreneurial finance, from traditional sources such as banks, "angels" and private placements to venture capital, initial public offerings, joint ventures, vendor financing and raising capital via the Internet.








Table of Contents


Introduction . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . xiii


PART 1
Getting Ready to Raise Capital . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
Chapter 1: Capital Formation Strategies and Trends . . . . . . . . . . . . . . 3
Understanding the Natural Tension Between Investor and
Entrepreneur • Understanding the Different Types of Investors
• Understanding the Different Sources of Capital • How
Much Money Do You Really Need? • Capital-Formation
Strategies • The Due-Diligence Process


Chapter 2: Selecting the Best Legal Structure for Growth . . . . . . . . . 25
Proprietorship • Partnership • Corporation • Limited Liability
Company • Evaluating Your Selected Legal Structure
Chapter 3: The Role Your Business Plan Plays . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
The Mechanics of Preparing a Business Plan • Common
Business-Planning Myths


PART 2
Early-Stage Financing


Chapter 4: Start-Up Financing . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
Financing the Business With Your Own Resources • Heaven
on Earth—Finding an Angel Investor • Other Sources of
Seed and Early-Stage Capital


Chapter 5: The Art and Science of Bootstrapping . . . . . . . . . . . . . . . 81
Ten Proven Bootstrapping Techniques and Strategies
Chapter 6: Private Placements . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95
Federal Securities Laws Applicable to Private Placements
• State Securities Laws Applicable to Private Placements •
Preparing the Private Placement Memorandum • Subscription
Materials • Compliance Issues • Accepting Subscription
Agreements and Checks • Changing or Updating the PPM
Before Completion of the Offering • After the Closing


Chapter 7: Commercial Lending . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
The Basics of Commercial Lending • Preparing for Debt
Financing • Understanding the Legal Documents • Periodic
Assessment of Banking Relationships


Chapter 8: Leasing, Factoring and Government Programs . . . . . . . . 131
Leasing • Factoring • SBA Programs


PART 3
Growth Financing


Chapter 9: Venture Capital . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 159
Primary Types of Venture Capitalists • Preparing to Meet
With Venture Capitalists • Central Components of the Venture
Capitalist’s Investment Decision • Due-Diligence Is a Two-Way
Street • Balancing Your Needs and the Venture Capitalist’s
Wants • Negotiating and Structuring the Deal


Chapter 10: Anatomy of a Venture-Capital Transaction . . . . . . . . . . 179
Understanding the Legal Documents


Chapter 11: Initial Public Offerings . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 185
Advantages of Going Public • Disadvantages of Going Public
• The Hidden Legal Costs • Preparing for the Underwriter’s
Due Diligence • Selecting an Underwriter • Selecting an
Exchange • Alternatives to Using a Traditional IPO
Chapter 12: The Mechanics of an Initial Public Offering . . . . . . . . . 215
An Overview of the Registration Process • The Registration
Statement • The Road Show • The Waiting Period • Valuation
and Pricing • The Closing and Beyond


PART 4


Alternatives to Traditional Financing


Chapter 13: Franchising, Joint Ventures,
Co-Branding and Licensing . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 245
Business Format Franchising • Joint Ventures • Co-Branding
• Licensing


Chapter 14: Mergers and Acquisitions . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 277
Develop an Acquisition Plan • Analyzing Target Companies
• Selecting the Target Company • Conducting Due Diligence
• Valuation, Pricing and Sources of Acquisition Financing •
Financing the Acquisition • Structuring the Deal • Preparing
the Definitive Legal Documents • Post-Closing Matters


Appendix . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 299
Subscription Agreement • Confidential Purchaser
Questionnaire • Purchaser Representative Questionnaire •
Form D • Sample Security Agreement • Promissory Note •
State Small-Business Loan Programs • Sample Term Sheet
• Sample of Representations and Warranties • Venture
Capital-Style Series A Preferred Stock Charter Amendments
• Employment and Confidentiality Agreement • Lock-Up
and Registration Rights Agreement • Checklist for a Typical
Underwriter’s Due Diligence Request • Topics Covered in
Legal Audit Questionnaire • Confidential Questionnaire for
Directors and Officers • Data to Gather When Implementing
a Franchising Program


Index . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 421

The Alchemy of Finance by George Soros




The Alchemy of Finance: Reading the Mind of the Market by George Soros (Author)
Publisher: John Wiley & Sons; Reprint edition (April 1994)
ISBN-10: 0471042064
PDF side 17 Mb
367 pages

Soros, who manages the Quantum mutual fund based in Venezuela, here traces the fund's performance in a controlled experiment using leverage in many markets (stocks, bonds, indexes, currency, etc.), to test the Reaganomics "imperial circle" and to demonstrate his own economic theory of "reflexivity." It is investors' perception of market values, claims the author, which perpetuates up-or-down price trends, foreign exchange movements, periodic government regulation, and so on. The most studious investment calculations, he concedes, are in the end more alchemy than science. As to such problems as the massive U.S. domestic and trade deficits and the Damoclean Third World debt, Soros offers innovative suggestions, including an international oil-based currency and a system of variable interest-rate bonds keyed to the volume of a borrower country's export trade.


Download:
http://depositfiles.com/files/958436
or
http://rapidshare.com/files/35079172...0471042064.pdf

Thứ Bảy, 22 tháng 3, 2008

CRITICAL THINKING


"TƯ DUY BÌNH LUẬN" (TDBL)
(CRITICAL THINKING)

Đây là bản dịch từ bài giảng tóm tắt bằng Anh ngữ:

http://philosophy.hku.hk/think/misc/miniguide.pdf

Author: Dr. Joe Lau, Associate Professor
Department of Philosophy
The University of Hong Kong (UHK)
Aug. 2003


MỤC LỤC

1. Dẫn nhập
2. Nghĩa
3. Định nghĩa
4. Điều kiện cần và đủ
5. Cạm bẫy trong ngôn ngữ
6. Khái niệm cơ bản về luận lý
7. Biện luận
8. Tính hiệu lực và vững-chắc
9. Mẫu của các biện luận có hiệu lực
10. Nhân quả
11. Đạo đức
12. Ngụy biện
13. Đi xa hơn nữa

Trong tập sách nhỏ này ta đã bàn về một phần rất nhỏ của TDBL mà thôi. Nếu muốn học hỏi nhiều hơn, bạn có thể tham khảo những sách và tài liệu sau:
http://philosophy.hku.hk/think - “Critical thinking web”, a web site with online tutorials and exercises on critical thinking and creative thinking skills.

http://www.philosophy.unimelb.edu.au/reason/critical/ - “Tim van Gelder’s critical thinking on the web”, a directory of online resources related to critical thinking.

Patrick Hurley (2003) A Concise Introduction to Logic 8th edition Wadsworth.

Anthony Weston (2001) A Rulebook for Arguments 3rd edition Hackett.


Đối chiếu các thuật ngữ Anh-Việt

A
Affirm ............. Xác nhận
Ambiguity ........ Thể không rõ ý
Antecedent ..... Mệnh đề nếu
Argument ........ Biện luận
Association ..... Sự liên kết
Assumption ..... Giả định
Attribute ........ Thuộc tính


C
Category ......... Loại
Causation ........ Nhân quả
Circularity ........ Đi vòng vòng
Claim .............. Câu nói
Concept .......... Khái niệm
Conclusion ....... Kết luận
Condition ......... Điều kiện
Conversation .... Thảo luận
Consequent ...... Mệnh đề hệ quả
Consistent ....... Tương hợp
Context .......... Tình huống, bối cảnh
Correct .......... Đúng cách
Correlation ...... Sự tương quan
Creative ......... Sáng tạo
Critical Thinking . Tư duy bình luận


D
Definien ............. Phần định nghĩa
Definiendum ....... Phần được định nghĩa
Definition ........... Định nghĩa
Deny ................. Phủ nhận
Dilemma ............. Sự Khó xử
Disambiguation .... Giải toả thể không rõ ý
Disjunctive ......... Phân liệt, cách ly
Distortion ........... Sự bóp méo
Dramatic ............ Mang kịch tính


E
Entail ................. Dẫn theo, đưa đến
Equivalent .......... Tương đương
Essential ............ Thiết yếu
Event ................ Biến cố, sự cố, sự biến


F
Fallacy .............. Ngụy biện
False ................ Sai sự thật hay sai luận lý
Follow .............. Đi theo
Formal Logic ...... Luận lý minh bạch


H
Hypothetical ..... Có tính giả thuyết


I
Inconsistent ...... Bất tương hợp
Incorrect .......... Không đúng cách
Infer ................ Suy ra, suy luận
Invalid .............. Bất hiệu lực


J
Judgement ........ Phán xét


L
Lexical .............. Theo tự điển
Literal meaning ... Nghĩa từng chữ, nghĩa đen
Logic ................ Luận lý


M
Meaning ............... Nghĩa
Meaningless .......... Vô nghĩa
Metaphors ............ Phép tỷ dụ
Modus ponent ....... Xác nhận mệnh đề nếu
Modus tollens ....... Phủ nhận mệnh đề thì
Morality ............... Đạo đức


N
Necessary ........... Cần (thiết yếu)
Norm .................. Tiêu chuẩn xã hội

O
Obscurity ........... Tối nghĩa


P
Pattern ............. Mẫu, khuôn mẫu
Persuasive ......... Có tính thuyết phục
Precising ........... Tạo chính xác
Premise ............. Tiền đề
Property ........... Đặc tính
Proposition ........ Đề xuất


R
Rational .............. có lý luận
Reasoning ........... Lý luận
Referential .......... Tham chiếu
Reflection ........... Suy nghĩ cẩn thận, sâu sắc
Reification .......... Phép cụ thể hoá
Reportive ........... Có tính tường thuật
Rhetorical .......... Có tính hùng biện
Right ................ Đúng đắn


S
Semantic ............. Ý nghĩa
Skill .................... Kỹ năng
Soundness ........... Tính vững chắc, chặc chẽ
Statement ........... Mệnh đề
Stipulative ........... Có tính ước định
Sufficient ............ Đủ
Suppose ............. Giả sử
Syllogism ............ Kết luận
Syntax ............... Cú pháp


T
Thinking ............. Tư duy
True .................. Đúng sự thật hay đúng luận lý


V
Vagueness ......... Thể không rõ mức độ
Validity .............. Có hiệu lực


W
Wrong .............. Sai trái


----------> Tieng viet: http://ifile.it/dr5icu2 or Critical Thinking

tham khao :

Bạo Lực Gia Đình

Popular

Lý Luận Giỏi

Popular

Thực Tế về Hoạt Động Tình Dục

Popular

Tình Dục Dựa Trên Âm Dương và Ngũ Hành

Popular

Thứ Năm, 20 tháng 3, 2008

EBOOKS TIEU SU

KHỔNG TỬ

 Khổng Tử-ebook viet
"Triết thuyết nào cũng chỉ để cứu cái tệ của một thời thôi. Muốn đánh giá một triết thuyết thì phải đặt nó vào thời của nó, xem nó giải quyết được những vấn đề của thời đó không, có là một tiến bộ so với các thời trước, một nguồn cảm hứng cho các đời sau không. Và nếu sau mươi thế hệ, người ta thấy nó vẫn còn làm cho đức trí con người được nâng cao thì phải coi nó là một cống hiến lớn cho nhân loại rồi"

KHỔNG TỬ

LỜI NÓI ĐẦU Từ xưa tới nay hầu hết các học giả viết về học thuyết Khổng tử đều dùng cả tứ thư lẫn Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Dịch, Khổng tử gia ngữ v.v… làm tài liệu, như vậy theo tôi không phải là tìm hiểu Khổng giáo trong suốt thời Chiến Quốc, vì trong những sách dẫn trên, ngoài bộ Luận Ngữ là đáng tin nhất, còn thì bộ nào cũng chứa nhiều tư tưởng của người sau, không phải của Khổng tử.

Tôi lấy thí dụ cuốn Đại học của Tăng Tử (một môn sinh được trực truyền) ngay trong đoạn đầu nói về việc tu thân để tề gia, trị quốc…, cũng đã có một ý tôi cho không phải là của Khổng tử mà của Tăng tử, tức “tri tri tại cách vật”, vì trong Luận ngữ ông không hề nói tới sự cách vật.

Sách Trung dung của Tử Tư, cháu nội Khổng tử, cũng có những tư tưởng siêu hình, mà Khổng tử tránh phần siêu hình.

Rồi những câu “cương nhu tương thôi nhi sinh biến hóa”, “nhất hạp nhất tịch vi chi biến, vãng lai bất cùng vvi chi đạo” (trong Kinh Dịch – Hệ từ thượng) mà nhiều người dẫn (chẳng hạn Trần Trọng Kim trong Nho giáo) và cho là quan niệm về đạo của Khổng tử, thì sao tôi thấy có màu sắc của Lão giáo quá.

Ngay như Lễ Kí, thiên Tăng tử vấn (Tiểu Đái Kí) phần lớn không tin được vì xuất hiện sau Khổng tử bảy trăm năm (thế kỷ II sau Tây lịch) và do người đời Hán viết.

Căn cứu vào những bộ đó thì không khác gì tô xanh tô đỏ lên học thuyết của Khổng tử, còn đâu chân diện mục của nó nữa. Từ lâu tôi vẫn bất mãn về điều đó và chỉ thấy mỗi một học giả ở Pháp, ông Etiemble, trong cuốn Confucius (Gallimard 1966) là không dùng phương pháp đó mà chỉ căn cứ vào mỗi hệ Luận ngữ thôi.


download link

Toàn cầu hoá: Những biến đổi lớn trong đời sống chính trị quốc tế và văn hoá


Mặc dù đã trở thành một vấn đề thời sự, có ảnh hưởng sâu sắc đến vận mệnh của mỗi cá nhân, quốc gia, dân tộc,… thu hút sự quan tâm chú ý của giới nghiên cứu, giới chính trị cũng như của đông đảo các tầng lớp nhân dân trên thế giới, nhưng toàn cầu hoá vẫn là một khái niệm còn để ngỏ. Ở bất cứ một lĩnh vực nào của đời sống hiện thực, người ta cũng cảm nhận được sự hiện diện, thấm sâu của toàn cầu hoá vào tất cả các yếu tố cấu thành nên đời sống toàn cầu.

Đã xuất hiện nhu cầu phân loại và tổng kết các nghiên cứu về toàn cầu hoá nhằm định hình những nội dung cơ bản mà khái niệm này bao chứa, đồng thời nhìn nhận bản chất, cơ chế và hiệu ứng của toàn cầu hoá từ giác độ hiện thực. Góp phần đáp ứng cả hai nhu cầu này, cuốn sách “Toàn cầu hoá: những biến đổi lớn trong đời sống chính trị quốc tế và văn hoá” của TS. Phạm Thái Việt tiến hành phân loại và giới thiệu những quan điểm tiêu biểu về toàn cầu hoá; phân tích những đảo lộn đang diễn ra trong thực tiễn đời sống chính trị, xã hội, văn hoá của các cộng đồng truyền thống.

Phần một: Khái niệm và cách tiếp cận. Chương I: Khái niệm toàn cầu hoá tìm hiểu về sự ra đời và tính phổ dụng của thuật ngữ “toàn cầu hoá”, định nghĩa toàn cầu hoá với một số phương án tiêu biểu và phân tích ngắn gọn về các đặc trưng: công nghệ mới, sự tập trung thông tin cho phép thực hiện liên lạc trực tiếp, sự gia tăng xu hướng chuẩn hoá các sản phẩm kinh tế và xã hội, gia tăng hội nhập xuyên quốc gia, tính dễ làm tổn thương lẫn nhau do sự tuỳ thuộc vào nhau tăng lên của toàn cầu hoá. Chương II: Các cách tiếp cận chính đối với toàn cầu hoá tập trung xem xét năm phương pháp tiếp cận mà các nghiên cứu về toàn cầu hoá sử dụng: cách tiếp cận hệ thống - thế giới; văn hoá; xã hội toàn cầu; chủ nghĩa tư bản toàn cầu và cách tiếp cận logic và lịch sử.

Phần hai: Những biến đổi trong đời sống chính trị quốc tế. Chương III: Sự biến dạng của hệ thống quan hệ quốc tế trình bày vắn tắt những khiếm khuyết cũng như những lợi ích thiết thực của lý thuyết hệ thống do chủ nghĩa hiện thực mới mang lại cho hoạt động thực tiễn quốc tế cũng như cho hoạt động dự báo chiến lược của mỗi quốc gia; đồng thời phân tích những hiệu ứng trái ngược của tiến trình toàn cầu hoá đối với hệ thống quan hệ quốc tế. Chương IV: Sự nổi lên của các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đề cập đến nội hàm và ngoại diên khái niệm NGOs, các phẩm chất “trung lập”, phi bạo lực và không vụ lợi của NGOs; tiến hành phân loại NGOs theo các tiêu chí lãnh thổ, kiểu tổ chức và phương thức hoạt động; xem xét những ảnh hưởng trực tiếp (cấp độ quốc gia và địa phương) và gián tiếp (cấp độ toàn cầu) của NGOs đối với hoạt động hoạch định chính sách của các chính phủ; và NGOs ở Việt Nam. Chương V: Áp lực đối với nhà nước dân tộc (nation-state) nghiên cứu những phức tạp xung quanh các thuật ngữ “dân tộc” và “nhà nước”, tìm hiểu nhà nước dân tộc trong lịch sử và xem xét tác động của toàn cầu hoá đến nhà nước dân tộc theo bốn chiều hướng chính: làm biến dạng lãnh thổ, biến dạng xã hội công dân hay cơ cấu dân tộc trong lòng nhà nước, biến dạng cơ cấu quyền lực trung ương và biến dạng chủ quyền.

Phần ba: Những biến đổi trong đời sống văn hoá. Chương VI: Sự gia tăng vai trò của văn hoá trong thời đại toàn cầu hoá được lý giải theo bốn nguyên nhân căn bản. Một là, trong tiến trình lịch sử, các mối liên kết cộng đồng trên cơ sở của văn hoá thường tỏ ra bền vững và chịu được thử thách của thời gian hơn so với những mô thức liên kết khác, chẳng hạn như thị trường hay nhà nước. Hai là nhu cầu tự khẳng định và bảo tồn kết cấu của dân tộc (và do đó là của nhà nước) trước áp lực của toàn cầu hoá đang hối thúc các chính phủ phải khẳng định tính đồng nhất dựa trên lịch sử, truyền thống, kể cả huyền thoại. Ba là nhu cầu phản tư của các cá thể trước tính bất định và xu thế nhất dạng hoá, phát sinh từ toàn cầu hoá. Bốn là, trong điều kiện toàn cầu hoá, văn hoá đang ngày càng có tiếng nói quyết định đối với kinh tế, thể hiện rõ nét trên hai phương diện: tăng trưởng kinh tế và kinh tế tri thức. Chương VII: Một số nét mới của tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo hiện nay đề cập đến các hình thái “bù đắp” mới của tôn giáo trong đời sống hiện đại cũng như cách tiếp cận lý tính, cách tiếp cận chỉnh thể, khuynh hướng cá nhân hoá (thế tục hoá) và xã hội hoá (chấn hưng) trong hoạt động nghiên cứu tôn giáo đương đại. Chương VIII: Giao lưu văn hoá trong điều kiện toàn cầu hoá nhận định về bản chất của giao lưu văn hoá và nêu bật những cái mới trong hình thức giao lưu toàn cầu hoá hiện nay trên ba phương diện: thứ nhất, “sự lên ngôi” của giao lưu liên văn hoá, thứ hai, sự xuất hiện những phẩm chất mới ở những phương thức giao lưu cũ, thứ ba, sự xuất hiện những phương thức giao lưu mà lịch sử trước đó chưa từng biết đến. Chương IX: Bản sắc văn hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá nhìn nhận bản sắc là những yếu tố văn hoá đặc trưng cho từng cấp độ chủ thể văn hoá được xét đến. Bản sắc giúp khu biệt cộng đồng văn hoá này với cộng đồng văn hoá khác. Từ đó xem xét tác động của toàn cầu hoá đối với bản sắc văn hoá theo hai khuynh hướng chủ đạo nhưng trái ngược nhau (toàn cầu hoá đang xác lập nên hệ giá trị chung đại diện cho con người - nhân loại, xét trong quan hệ với giới tự nhiên, và trong quan hệ ứng xử giữa các dân tộc trên thế giới; đồng thời toàn cầu hoá lại đánh thức sự phản tư văn hoá ở tất cả các dân tộc trên thế giới, kích thích nhu cầu khẳng định bản sắc trước nguy cơ bị hoà tan vào môi trường văn hoá bên ngoài) và những hệ quả khả dĩ của tương tác văn hoá trong điều kiện toàn cầu hoá.

Phần bốn: Quản lý toàn cầu hoá. Chương X: Quản lý toàn cầu hoá - nhu cầu và phương án đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi: Có cần quản lý toàn cầu hoá? Ai là người có đủ năng lực để đứng ra quản lý toàn cầu hoá? với các phương án tiêu biểu của chủ nghĩa tự do cổ điển, chủ nghĩa tự do mới và chủ nghĩa đa phương. Chương XI: Hành động thực tế chỉ rõ những việc cần làm ngay để đối mặt với những thử thách mà toàn cầu hoá đặt ra cũng như nắm bắt những cơ hội mà toàn cầu hoá mang lại, đó là: hợp tác vì lợi ích đa phương, thực thi chiến lược “phát triển bền vững”.

Sách dày 415 trang, khổ 14,5x20,5cm (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2006) của TS. Phạm Thái Việt, Viện Thông tin KHXH, với những nghiên cứu chi tiết về toàn cầu hoá trong khuôn khổ chính trị quốc tế và văn hoá, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu, giảng dạy và bạn đọc quan tâm hiểu rộng hiểu sâu về toàn cầu hoá theo những chiều cạnh mới mẻ.

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!

Anh Duy